👑 Lịch Việt Suite: Thuật toán 28 Cổ Thư Khâm Thiên Giám • ⏰ Cam kết giao mâm cúng trước giờ hoàng đạo 30 phút
📞 Hotline 24/7: 0934.19.6789 🍱 Đặt Mâm Cúng KTH
arrow_back

Văn Khấn Gia Tiên Khi Trẻ Đầy Năm (Thôi Nôi)

Văn Khấn » Văn Khấn Gia Tiên Khi Trẻ Đầy Năm (Thôi Nôi)

info Ý nghĩa

Văn khấn gia tiên, thần linh

shopping_basket Lễ Vật Mâm Cúng Gợi Ý

  • Hương, hoa tươi, trà, quả
  • Trầu cau, rượu, nến
  • Lễ mặn hoặc chay tùy tâm
  • Vàng mã

history_edu Nội Dung Văn Khấn

Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Hôm nay ngày ......................... tháng ------ ----- năm.._. _______
Nay con giữ việc thờ phụng tên là ....... tuổi.......... , sinh tại
xã....... huyện.. ......tỉnh......... cùng toàn gia, trước ban thờ Gia tiên cúi
đầu bái lễ.
Kính dâng lệ bạc: trầu cau, trà rượu, vàng hương, hoa quả cùng
phẩm vật, lòng thành kính lễ dâng lên Tổ tiên nhân dịp cháu (trai,
gái) đầy tuổi. Kính mời hương hồn nội ngoại gia tiên, kỵ cụ, ông bà,
cha mẹ, cô dì, chú bác, anh chị em chứng giám và hưởng lễ.
Con kính xin Gia tiên phù hộ độ trì cho con cháu
...................hay ăn chóng lớn và toàn gia khang kiện.
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!^ghi íễ thờ cúng cổ tm ỵền của người Yiệt
240

MỤC XV
LỀ TIẾT KHI CƯỚI GẢ
1. NGHI LỄ CƯỚI HỎI TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT
Theo các phong tục ngày xưa, nghi lễ cưới hỏi truyền thôTng
của người Việt phải gồm đủ sáu lễ. Đó là lễ “Nạp thái”, lễ tiếp
theo là “Vấn danh”, lễ thứ ba là “Nạp cát”, lễ thứ tư là “Nạp
trưng”, lễ thứ năm là “Thỉnh kỳ” và lễ cuối cùng là “Thân
nghing”. Nhưng ngày nay, nghi lễ trong cưới hỏi chúng ta đã
giản lược chỉ còn ba lễ chính: Chạm ngõ, lễ ăn hỏi và lễ cưới.
Lễ vật cưới hỏi cần chuẩn bị những gì
Lễ nạp thái: người mai mối đem ý định kết sui gia của nhà
trai đến thưa chuyện với nhà gái. Sau khi nghị hôn, nhà trai
m a n g s a n g n h à g á i m ộ t c ặ p “ nhạ n” đ ể t ỏ ý đ ã k é n c h ọ n ở n ơ i
ấy.
Lễ vấn danh: là lễ do nhà trai sai người làm môl đến hỏi
tên tuổi và ngày sinh tháng đẻ của người con gái. Hỏi tên tuổi
cô gái, côit để nhờ thầy xem tuổi hai người xung hay hạp.
L ễ n ạ p c á t : l ễ b á o c h o n h à g á i b i ế t r ằ n g đ ã x e m b ó i đ ư ợ c
quẻ tôt, nam nữ hợp tuổi nhau thì lây được nhau, nêu tuổi xung
khắc thì thôi. Đưa tin vui, tức là tin về sự hợp tuổi, hai gia đình
c ó thể tiến tới việc hôn nhân.
Lễ nạp tệ (hay nạp trưng): là lễ nạp đồ sính lễ cho nhà gái,
tang chứng cho sự hứa hôn chắc chắn. Nạp những lễ vật cần
thiết đôì với nhà gái
Lễ thỉnh kỳ: là lễ xin định ngày giờ làm rước dâu tức lễ
cưới. Nhà trai xin ngày cử hành hôn lễ
Lễ thân nghinh (tức lễ rước dâu hay lễ cưới): đúng ngày giờ
đã định, họ nhà trai mang l ễ đến để r ước dâu v ề .
Nhưng ngày nay, nghi lễ trong cưới hỏi chúng ta đã giản! Ỉ ỂL i íễ thờ cúng cổ truỵền của người Ỵiệt
241

lược chỉ còn ba lễ chính: Chạm ngõ, lễ ăn hỏi và lễ cưới.
Lễ chạm ngõ
Lễ chạm ngõ (còn gọi là lễ xem mặt, lễ dạm ngõ) là một
n g h i l ễ t r ong p h o n g t ụ c hôn nhân c ủ a n g ư ờ i Vi ệ t . L ễ này nhằm
chính thức hóa quan hệ hôn nhân của hai gia đình.
Lễ chạm ngõ ngày nay là buổi gặp gỡ giữa hai gia đình.
Nhà trai xin đến nhà gái đặt vấn đề chính thức cho đôi nam nữ
được tìm hiểu nhau một cách kỹ càng hơn trước khi đi đến quyết
định hôn nhân. Buổi lễ này, không cần vai trò hẹn trước của
người môl (kể cả những trường hợp yêu nhau nhờ mai môì),
không cần lễ vật rườm rà.
Về bản chất, lễ này chỉ là một ứng xử văn hóa, thông qua
đó hai gia đình biết cụ thể về nhau hơn (về gia cảnh, gia phong),
từ đó dẫn tới quyết định tiếp tục hay không quan hệ hôn nhân
của hai gia đình, Lễ vật của lễ chạm ngõ theo truyền thông rất
đơn giản: chỉ có trầu cau.
Xét về mặt chức năng: nếu bỏ qua lễ này mà đi thẳng vào
lễ án hỏi thì mọi việc sẽ bị cảm thấy đường đột, ngang tắt,
không có khởi đầu. Vì thế, tuy không phải là một lễ trọng
nhưng lại là một lễ không thể thiếu trong tiến trình hôn lễ.
Hơn nữa, lễ này không tôn kém (lễ vật chỉ có trầu cau) mà lại
biểu thị được bản sắc văn hóa dân tộc (văn hoá trầu cau) thì
việc bỏ qua lễ này là điều không hợp lý.
Đôl với lễ này, thường người Việt Nam vẫn tiến hành theo
khuôn mẫu cổ truyền:
* Thành phần tham gia:
1. Nhà trai: Bô', mẹ, chú rể, người mô'i (nếu có.)Có thể có
Ông bà nội, ngoại hoặc chú bác cậu dì bên nội, ngoại.
2. Nhà gái: Cả gia đình nhà gái(Cha, mẹ,cô gái; ông bà nội,
ngoại hoặc đại diện nội, ngoại).
*Trang phục:Mghi íễ th ờ cúng có tru ỵền của người Y iệt
242

Mọi người mặc trang phục lịch sự ăn nói nhẹ nhàng có văn
hoá. Không nhất thiết mặc comple và áo dài (vì còn phụ thuộc
vào thời tiết nắng mưa và địa hình, khoảng cách nhà gái...)
*Lễ vật của nhà trai:
Trầu, cau, chè, thuôic, bánh kẹo, hoa quả (nếu có điều kiện),
mỗi thứ đều phải tính chẵn. Lễ này đơn giản, không phải thủ
tục rườm rà.
*Nhà gái:
Dọn dẹp nhà cửa sạch, đẹp. Ãn mặc đẹp, trang trọng. Khi
đoàn khách nhà trai đến, đón chào niềm nở. Tiếp khách bằng
trà (nếu có trà thơm là tôT nhất). Khi nhà gái đồng ý nhận lễ
vật, mang đặt lên bàn thờ thì cuộc lễ coi như kết thúc. Sau đó
hai bên c ó thể ngồi lại nói chuyện đôi chút.
Lễ ăn hỏi
Lễ ăn hỏi còn được gọi là lễ đính hôn là một nghi thức
trong phong tục hôn nhân truyền thông của người Việt. Đây là
sự thông báo chính thức về việc hứa gả giữa hai họ. Đây là giai
đoạn quan trọng trong quan hệ hôn nhân: cô gái trở thành “ vợ
sắp cưới” của chàn