Văn Khấn » Văn Khấn G Iả I Hạn Sao Thái Âm
Ý nghĩa
Văn khấn gia tiên, thần linh
Lễ Vật Mâm Cúng Gợi Ý
- Hương, hoa tươi, trà, quả
- Trầu cau, rượu, nến
- Lễ mặn hoặc chay tùy tâm
- Vàng mã
Nội Dung Văn Khấn
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô di Đà Phật!
- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật
mười phương.
- Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng
đế
- Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng
Sinh Đại đế.
- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân
- Con kình lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.
- Kính lạy Đức Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu Tinh quân.
- Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân
quân.
Tín chủ (chúng) con là: ..................................................................^ gh i íễ th ờ cú n g c ổ tru yền của ngươi Y iệ t
10. V Ă N KHẤN G IẢ I H Ạ N SAO THẢI Â M
174
Hôm nay là ngày: {ngay_cung} tháng ........ năm ....., tín chủ con thành
tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh
án tại (địa chỉ) ........................................................... để làm lễ giải
hạn sao Thái Âm chiếu mệnh.
Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn;
ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ,
gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.
Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được
phù hộ độ trì.
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!^ gh i íễ th ờ cú n g c ổ tru ỵền của người Y iệ t
175
11. VĂN K H Ấ N G IẢI HẠN SAO T H Á I DƯƠNG
Lễ cúng dâng sao Thái Dương vào ngày 27 hàng tháng. Thắp
12 ngọn nến.
Bài vị màu vàng, mũ vàng, cùng hương hoa, phẩm oản. Tiền
vàng và 36 đồng tiền .
Hướng về phương Đông làm lễ giải sao.
Theo quan niệm của người xưa, sao Thái Dương chỉ tốt với nam
giới, không tốt với nữ giới.
Vản khấn giải hạn sao Thái Dưchig
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật
mười phương.
- Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng
đế.
- Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng
Sinh Đại đế.
- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh
quân.
- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.
- Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh
quân.
- Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần
Chân quân.
Tín chủ (chúng) con là: ...................................................................
Hôm nay là ngày: {ngay_cung}tháng .......... năm...., tín chủ con thành tâm
sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án
tại (địa chỉ)............................................để làm lễ giải hạn sao TháiNghi íễ th ờ cú n g c ổ tru ỵền của người Y iệ t
176
Dương chiếu mệnh:
Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn;
ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội
bình yên, an khang thịnh vượng.
Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được
phù hộ độ trì.
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!^ gh i íễ th ờ cúng c ổ tn iỵ ề n của người Y iệ t
177
f ỉ ^ i íẻ th ờ cú n g c ổ tru ỵền của người Y iệ t
MỤC VI
LỄ TẾT HÀN THỰC (ngày 3 tháng 3)
1. TẾT HÀN THỰC
“ Hàn Thực” nghĩa là ăn đồ nguội, Tết này vào ngày mồng 3
tháng 3 (âm lịch), xuất phát từ tích truyện lịch sử Trung Quôc vào
thời Xuân Thu Chiến Quốc. Hiện nay tết này phổ biến và đậm nét
ở miền Bắc, nhất là quanh vùng Hà Nội.
Nguồn gốc của T ết H àn thực
Theo nghĩa chữ Hán “ Hàn” là lạnh, “ thực” là ăn; “ Tết Hàn
thực” là tết ăn đồ lạnh. Phong tục cổ truyền này có nguồn gốc từ
Trung Quốc theo một câu chuyện ly kỳ truyền tụng nhiều đời.
Chuyện kể rằng vào thời Xuân Thu (770-221) trước công nguyên,
các nước thôn tính lẫn nhau, thái tử Trùng Nhĩ nhà Tấn phải chạy
lánh nạn khắp nơi, hết chạy sang nước Địch lại trốn sang nước Vệ,
nước Tề, nước Sở.
Theo hầu thái tử có người tôi trung thành tận tuy là Giới Tử
Thôi. Trong suốt 19 nám lận đận, gian nan, có lúc hết lương ăn,
Giới Tử Thôi cắt thịt đùi mình nấu cho chủ công ăn. Trùng Nhĩ ăn
xong hỏi ra mới biết, lòng cảm phục vô cùng.
Khi thành sự, Trùng Nhĩ phục quốc lên vua tức Tấn Văn Công.
Tấn Văn Công phong thưdng cho những người có công rất hậu
nhưng lại quên mất Giới Tử Thôi là người công đầu giúp mình
trong khó khăn hoạn nạn.
Thấy mọi người được ân huệ, còn mình thì bị bỏ quên, Giới Tử
Thôi không oán giận gì, cho rằng đó là nghĩa vụ của bầy tôi rồi tủi
phận về nhà dắt mẹ vào núi Điền Sơn ở ẩn (còn có tài liệu viết núi
Miên Sơn).
Hai mẹ con sống yên phận trong rừng, không mơ giàu sang
phú quý. Mãi sau Vua Tấn nhớ ra cho tìm Giới Tử Thôi nhưtig
không thấy. Vua cho người vào Điền Sơn tìm không được, đoán biết
Tử Thôi còn ở trong đó bèn sai đốt rừng để buộc Tử Thôi phải ra.
Không ngờ Tử Thôi quyết chí, hai mẹ con cùng chịu chết cháy
trong rừng. Vua thương xót, cho lập miếu thờ trên núi và phong cả
khu rừng đó làm tự điền. Hôm Tử Thôi bị đốt cháy là ngày 5 tháng
3 âm lịch. Về sau người ta lấy ngày 3 tháng 3 cho tiện.
Người quanh vùng thương xót Tử Thôi bậc trung thần, cứ mỗi
năm đến ngày ấy kiêng đốt l
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô di Đà Phật!
- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật
mười phương.
- Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng
đế
- Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng
Sinh Đại đế.
- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân
- Con kình lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.
- Kính lạy Đức Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu Tinh quân.
- Con hình lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân
quân.
Tín chủ (chúng) con là: ..................................................................^ gh i íễ th ờ cú n g c ổ tru yền của ngươi Y iệ t
10. V Ă N KHẤN G IẢ I H Ạ N SAO THẢI Â M
174
Hôm nay là ngày: {ngay_cung} tháng ........ năm ....., tín chủ con thành
tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh
án tại (địa chỉ) ........................................................... để làm lễ giải
hạn sao Thái Âm chiếu mệnh.
Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn;
ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ,
gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.
Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được
phù hộ độ trì.
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!^ gh i íễ th ờ cú n g c ổ tru ỵền của người Y iệ t
175
11. VĂN K H Ấ N G IẢI HẠN SAO T H Á I DƯƠNG
Lễ cúng dâng sao Thái Dương vào ngày 27 hàng tháng. Thắp
12 ngọn nến.
Bài vị màu vàng, mũ vàng, cùng hương hoa, phẩm oản. Tiền
vàng và 36 đồng tiền .
Hướng về phương Đông làm lễ giải sao.
Theo quan niệm của người xưa, sao Thái Dương chỉ tốt với nam
giới, không tốt với nữ giới.
Vản khấn giải hạn sao Thái Dưchig
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật
mười phương.
- Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng
đế.
- Con kính lạy Đức Trung Thiện tinh chúa Bắc cực Tử Vi Tràng
Sinh Đại đế.
- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh
quân.
- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh quân.
- Con kính lạy Đức Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh
quân.
- Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần
Chân quân.
Tín chủ (chúng) con là: ...................................................................
Hôm nay là ngày: {ngay_cung}tháng .......... năm...., tín chủ con thành tâm
sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiên lập linh án
tại (địa chỉ)............................................để làm lễ giải hạn sao TháiNghi íễ th ờ cú n g c ổ tru ỵền của người Y iệ t
176
Dương chiếu mệnh:
Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn;
ban phúc,lộc, thọ cho con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội
bình yên, an khang thịnh vượng.
Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được
phù hộ độ trì.
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!
Nam mô a di Đà Phật!^ gh i íễ th ờ cúng c ổ tn iỵ ề n của người Y iệ t
177
f ỉ ^ i íẻ th ờ cú n g c ổ tru ỵền của người Y iệ t
MỤC VI
LỄ TẾT HÀN THỰC (ngày 3 tháng 3)
1. TẾT HÀN THỰC
“ Hàn Thực” nghĩa là ăn đồ nguội, Tết này vào ngày mồng 3
tháng 3 (âm lịch), xuất phát từ tích truyện lịch sử Trung Quôc vào
thời Xuân Thu Chiến Quốc. Hiện nay tết này phổ biến và đậm nét
ở miền Bắc, nhất là quanh vùng Hà Nội.
Nguồn gốc của T ết H àn thực
Theo nghĩa chữ Hán “ Hàn” là lạnh, “ thực” là ăn; “ Tết Hàn
thực” là tết ăn đồ lạnh. Phong tục cổ truyền này có nguồn gốc từ
Trung Quốc theo một câu chuyện ly kỳ truyền tụng nhiều đời.
Chuyện kể rằng vào thời Xuân Thu (770-221) trước công nguyên,
các nước thôn tính lẫn nhau, thái tử Trùng Nhĩ nhà Tấn phải chạy
lánh nạn khắp nơi, hết chạy sang nước Địch lại trốn sang nước Vệ,
nước Tề, nước Sở.
Theo hầu thái tử có người tôi trung thành tận tuy là Giới Tử
Thôi. Trong suốt 19 nám lận đận, gian nan, có lúc hết lương ăn,
Giới Tử Thôi cắt thịt đùi mình nấu cho chủ công ăn. Trùng Nhĩ ăn
xong hỏi ra mới biết, lòng cảm phục vô cùng.
Khi thành sự, Trùng Nhĩ phục quốc lên vua tức Tấn Văn Công.
Tấn Văn Công phong thưdng cho những người có công rất hậu
nhưng lại quên mất Giới Tử Thôi là người công đầu giúp mình
trong khó khăn hoạn nạn.
Thấy mọi người được ân huệ, còn mình thì bị bỏ quên, Giới Tử
Thôi không oán giận gì, cho rằng đó là nghĩa vụ của bầy tôi rồi tủi
phận về nhà dắt mẹ vào núi Điền Sơn ở ẩn (còn có tài liệu viết núi
Miên Sơn).
Hai mẹ con sống yên phận trong rừng, không mơ giàu sang
phú quý. Mãi sau Vua Tấn nhớ ra cho tìm Giới Tử Thôi nhưtig
không thấy. Vua cho người vào Điền Sơn tìm không được, đoán biết
Tử Thôi còn ở trong đó bèn sai đốt rừng để buộc Tử Thôi phải ra.
Không ngờ Tử Thôi quyết chí, hai mẹ con cùng chịu chết cháy
trong rừng. Vua thương xót, cho lập miếu thờ trên núi và phong cả
khu rừng đó làm tự điền. Hôm Tử Thôi bị đốt cháy là ngày 5 tháng
3 âm lịch. Về sau người ta lấy ngày 3 tháng 3 cho tiện.
Người quanh vùng thương xót Tử Thôi bậc trung thần, cứ mỗi
năm đến ngày ấy kiêng đốt l